Top 15 # Xem Nhiều Nhất Mùa Sinh Sản Cá Vàng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Nhahangchacangon.com

Cá Ali Ong Vàng Đặc Điểm Sinh Học Và Sinh Sản / 2023

Hiện cá cảnh Thái Hòa đang sở hữu một vài con cá Ali Ong vàng dòng này. Nay cung cấp thông tin về loài cá Ali hiếm gặp này để người chơi có thêm sự lựa chọn đối với bể cá ali nhà mình.

Kích thước bể cá tối thiểu: 70 gallon

Mức độ chăm sóc: Dễ dàng

Tính cách: Tích cực

Điều kiện nước: 76 – 82 ̊ F, KH 10- 15, pH 7,8 – 8,6

Kích thước tối đa: 20 cm

Màu sắc: Đen, xám, vàng

Chế độ ăn uống: Ăn tạp

Khả năng tương thích: Xem biểu đồ

Xuất xứ: Hồ Malawi, châu Phi

Họ: Cichlidae

Cá Ali Ong Vàng hay Cichlid Bumblebee, còn được gọi là Cichlid Hornet, hoặc Chameleon Cichlid đến từ những hang động nước sâu của hồ Malawi, châu Phi. Cá Ali Ong Vàng – Bumblebee Cichlid có màu vàng với những sọc đen ngang cơ thể xuyên suốt từ đầu tới đuôi.

Cá Ali Ong Vàng thả trong bể cộng đồng rất tốt, với một bể cát, với nhiều đá, hang động và ngóc ngách là một môi trường lý tưởng cho những con Bumblebee cichlid. Bạn có thể thêm đá ong hoặc san hô vụn để làm nền, tạo cho bể có một độ PH đủ cao để chúng sinh trưởng phát triển.

Để đạt được kết quả tốt trong việc nhân giống trong môi trường bể nuôi, con cá Ali Ong Vàng đực nên được thả cùng 3 con cái. Con cá cái sẽ đẻ trứng trên một tảng đá bằng phẳng và lấy chứng vào miệng sau đó hứng tinh trùng của cá đực, trứng sẽ được cá cái lưu giữ trong miệng khoảng 3 tuần, sau đó nhả cá bột ra môi trường bể nuôi. Giai đoạn này nên cho cá con ăn tôm ngâm nước muối, bo bo, thực phẩm flake nghiền.

Cá Ali Ong Vàng thích các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như flake, rong biển, thức ăn viên, sinh vật phù du, tôm ngâm nước muối, trùn chỉ.

Ship toàn quốc (Chuyển khoản gửi đường bộ hoặc đường hàng không, mọi rủi ro trong quá trình vận chuyển bên bán chịu)

Khách mua hàng vui lòng liên hệ: 0944948444 – 0983520387 – 0936996693

Khách mua Sỉ vui lòng liên hệ: 0943499444 – 0946285519

Tư vấn kỹ thuật: 0978918008 – 0978137069

Kiểm tra đơn hàng đã đặt vui lòng liên hệ: 024 6327 8080

Ngoài giờ hành chính vui lòng gọi: 0978918008

Trân trọng

Thái Hòa Aquarium

Văn Phòng & Cửa Hàng: Số 545 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Nhà Kho 1: Số 15 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Nhà Kho 2: Số 75 Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Nhà Kho 3: Nhà D-72Ha, Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Trại Koi 1: Số 175 Nguyễn Hoàng Tôn, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

Trại Koi 2: Tổ 7 Cự Khối, Long Biên, Hà Nội, Việt Nam

Lưu ý: Cần phải có JavaScript với nội dung này.

Cách Sinh Sản Của Cá Vàng Ranchu, Mà Bạn Cần Biết / 2023

Đối với mực nước trong hồ cho cá vàng ranchu sinh sản phải từ 50lít nước trở lên, mặt hồ rộng, bên trong hồ cần đặt nhiều rong, lục bình. Khi cá sinh sản sẽ là nơi hỗ trợ trứng bám lên.

Trước khi cá bắt đầu mùa sinh sản, các bạn phải bắt nhốt riêng cá đực và cá cái và lưu ý phải chăm sóc, cho cá ăn đầy đủ trong vòng 1-2 tuần, nếu các bạn chăm sóc tốt khoảng 6 tháng là cá có thể sinh sản được.

Trong trường hợp, mặt hồ nhỏ các bạn phải bơm thêm oxy hỗ trợ thêm không khí cho cá trong quá trình thở. Sau đó, khoảng vài ngày sau cá đực sẽ bắt đầu đuổi theo cá cái, đây chính là lúc cá đang đẻ hoặc bắt đầu đẻ.

Khi bị rượt đuôi cá đực sẽ cọ mình vào bụng cá cái , trong lúc này cá cái sẽ đẻ trứng và cá đực sẽ sản sinh ra tinh trùng để thụ tinh cho trứng. Trong lúc đẻ, cá cái sẽ bơi đến chổ có nhiều rong hoặc rễ lục bình với mục đích trứng sẽ bám vào đó. Cá vàng ranchu đẻ trứng rất nhiều được ước tính từ 1000 trứng trở lên/lần đẻ.

Các bạn cần chuẩn bị một cái tô lớn, dưới đáy tô ta lót nhiều rong, rễ lục bình và đổ nước lung chừng. Sau đó, đặt cá đực vào trong tô đã chuẩn bị trước và vuốt dọc theo bụng cá đực, chúng sẽ tiết ra rất nhiều dịch màu trăng làm cho tô nước trở nên đục. Tiếp theo, đối với cá cái các bạn cũng làm tương tự như vậy, cá mái sẽ đẻ trứng vào tô. Sau đó, các bạn mang trứng vừa được thụ tinh đặt vào một hồ rong sau vai ngày cá sẽ nở.

Thay nước cho bể cá: môi trường sống trong lành và sạch sẽ là điều cần thiết các bạn cần chuẩn bị. Đảm bảo được môi trường sống tốt, cá vàng ranchu sẽ không mắc các bệnh như nấm đuôi, nấm vẩy… Các bạn nên thay nước thường xuyên cho cá từ 3 – 4 lần/tuần.

Phòng bệnh cho cá: để việc mua cá vàng ranchu ở Hà Nội trở nên tốt và đạt chất lượng hơn, cách tốt nhất các bạn cần phòng bệnh cho cá không mắc phải các chứng bệnh hay xảy ra ở các loài cá. Việc cần giữ gìn nguồn nước sạch sẽ, đồng thời bổ sung các loại cây thủy sinh giúp lọc khí tốt hơn giúp cho cá có môi trường sống tốt. Ngoài ra, các bạn lưu ý đến chế độ ăn cần phải cung cấp đầy đủ các dưỡng chất đạm, chất xơ để cá có sức khỏe tránh các bệnh tật hay mắc phải.

Trong trường hợp cá bị bệnh: trường hợp các bạn quan sát thấy cá lười, ít bơi lội, với vẻ mệt mỏi và chậm chạp chắc có thể cá đang bị mắc các bệnh thường gặp như nấm hay bệnh đốm trắng… Các bạn chữa trị bằng cách mua thuốc chữa bệnh tại các cửa tiệm chuyên bán cá, hòa tan vào cốc nước rồi cho vào bể cá để trị bệnh cho chúng.

S&C Pet Shop sở hữu đa dạng các loại vật nuôi, phù hợp với sở thích của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: chó, mèo, cá cảnh,chim cảnh,…

S&C Pet Shop chia sẻ kinh nghiệm, bí quyết nuôi và chăm sóc các loại thú cưng, vật nuôi trong nhà, hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng trong việc chọn lựa, chăm sóc và nuôi dưỡng thú cưng.

Cá Vàng Đẻ Con Hay Đẻ Trứng? Quá Trình Sinh Sản Của Cá Vàng Như Thế Nào? / 2023

I. Cá vàng đẻ con hay đẻ trứng?

Trả lời: Cá vàng đẻ trứng

Hầu hết các loại

cá cảnh được ưa chuộng

như cá vàng, Cá La Hán, cá thần tiên, cá dĩa… đều đẻ trứng. Tuỳ theo loại cá mà mỗi lần số lượng trứng đẻ từ 200 đến 10000 trứng.

Một số loại cá như cá bảy màu, cá mô ly, cá đuôi kiếm và cá platy… có tập tính đẻ con. Chúng mang trứng trong bụng sau đó mới đẻ con.

II. Quy trình chọn con giống trong sinh sản của cá vàng

a. Cách phân biệt cá vàng đực và cá vàng cái

Quan sát hệ huyệt: Hệ huyệt là hậu môn và phần vây xung quanh nơi cá phóng tinh trùng và đẻ trứng. Cá cái có hệ huyệt tròn và lồi.

Quan sát bụng: Bụng cá vàng cái nằm giữa vây hậu môn, vây mái chèo. Phần bụng cá cái tương đối mềm, duy chuyển được.

Quán sát vây, ngực: Vây ngực của cá cái tròn và ngắn.

Tóm lại: Cá cái thường có kích thước to và tròn hơn. Còn cá đực thường dài và thon hơn. Ngoài ra việc phân biệt cá cần dựa vào kinh nghiệm nuôi cá lâu năm, vì thế nếu bạn chưa có kinh nghiệm nên nhờ chủ trại hoặc người có kinh nghiệm nuôi cá chọn giúp.

b. Chọn cá giống

Cá giống bố mẹ tốt, thì chúng sẽ có khả năng sinh tốt, tỉ lệ sống sót của cá con cao. Màu của cá bố mẹ đẹp thì tỉ lệ màu cá con đẹp sẽ cao hơn. Vì thế nên chọn cá bố mẹ khoẻ mạnh, màu đẹp để cho ra cá con đẹp, chất lượng. Nên chọn cá cái có đuôi và vây ngực lớn, còn cá đực nên chọn con to từ 10-15 cm và bơi nhanh. Những con đực có nhiều nốt sần sau đầu trên mang cá là những con giống tốt.

III. Tạo môi trường cho các vàng sinh sản tốt nhất

a. Tạo môi trường bể tốt cho cá sinh sản

Cá vàng đẻ con hay đẻ trứng? Cá vàng bắt đầu đẻ  trứng khoảng 8 tháng đến 1 năm. Thời gian sinh sản tốt nhất của cá vàng vào khoản tháng 7 hoặc tháng 8.

Để chuẩn bị cho cá vàng đẻ, diện tích tốt nhất của bể là chứa khoảng 75 lít nước. Treo vài bó sợi dài, cây nhân tạo hoặc để 1 cục gach, miến đá vào hồ của cá vàng. Khi cá đẻ trứng có thể bám vào để cái đực dễ dàng thụ tinh hơn.

b. Những loại thức ăn giúp hỗ trợ sự sinh sản của cá vàng

Trong thời gian cá mang bầu ban có thể cho cá ăn thêm trùn chỉ, trùn huyết, tôm trộn hoặc cám Mizuho  (cám chuyên cho cá vàng)… Sẽ giúp cung cấp đầy đủ đạm và chất dinh dưỡng giúp tăng cường sức khoẻ của cá tốt hơn.

Lưu ý: Không nên cho cá ăn quá nhiều sẽ một ngày sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của cá. Bên cạnh đó những mảnh vụn thức ăn cá không ăn hết còn sót lại sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến cá.

IV. Quá trình sinh sản ở cá vàng

a. Quan sát hành vi của cá vàng trong mùa sinh sản

Cá vàng đẻ con hay đẻ trứng? Trong mùa sinh sản cá đực bắt đầu rượt đuổi cá cái, ban đầu còn chậm chậm sau đó dần dần hăng hái hơn. Khi thả cá cái khác vào hồ cá đực tỏ ra rất tăng đông, còn cá cái thì bình tĩnh.

b. Cá vàng đẻ con hay đẻ trứng?

Cá vàng thường thích sinh sản vào mùa xuân vì thế nhiệt độ thích hợp nhất cho cá sinh sản khoảng từ 20 – 35 độ. Mỗi ngày thay 20% lượng nước trong hồ để đảm bảo nước luôn sạch.

Bắt đầu sinh sản, cá cái và cá đực húc, rượt đuổi rất hăng hái. Sau đó, cá cái chui vào trong đám cây cỏ, co mình và quậy mạnh để tiết trứng. Cá đực luôn bám sát cá cái và dùng các nốt sần cọ vào đầu vào bụng cá cái để kích thích đồng thời tiết tinh dịch để thụ tinh cho trứng

Một cá vàng cái có thể đẻ được 1000 – 10000 trứng tuỳ vào từng loại.

c. Làm gì sau khi cá vàng đẻ trứng xong

Cá vàng đẻ trứng xong bạn nên tách cá bố mẹ ra khỏi hồ có trứng, để tránh tình trạng cá bố mẹ ăn hết trứng. Trứng đã được thụ tinh sẽ nở trong khoảng 4-7 ngày, tùy thuộc vào nhiệt độ của nước.

Khi cá nở xong bạn có thể cho cá ăn những loại thức ăn dành cho cá bột. Tầm 1 – 2 tuần bạn có thể thế rõ một đàn cá con đang tung tăng bơi lội rồi.

Lúc mới đẻ có bột con chỉ có một màu sắc, khi cá dần lớn lên từng đặc tính và màu sắc của cá mới hiện rõ ra. Khi đó bạn có thể tiến hành chọn lọc hoặc nuôi riêng.

Đề Tài: Ảnh Hưởng Của Tỷ Lệ Vitamin E Lên Sự Sinh Sản Cá Trê Vàng / 2023

1.1 Giới thiệu Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giá trị xuất khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004). Nhiều mặt hàng thủy sản không chỉ đáp ứng nhu cầu của vùng mà còn đáp ứng nhu cầu của cả nước. Trong đó, cá trê là loài cá quen thuộc và được nuôi phổ biến khắp các tỉnh ĐBSCL. Đây là loài cá có khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường, chất lượng thịt thơm ngon giàu dinh dưỡng, dễ nuôi và có giá trị kinh tế cao nên được thị trường ưa chuộng (Dương Nhựt Long, 2004). Trong 4 loài cá trê ở nước ta hiện nay thì cá trê vàng (Clarias macrocephalus) là có giá trị kinh tế nhất. Thực tế trên cho thấy nhu cầu con giống cá trê vàng ngày càng tăng do việc nuôi thương phẩm loài cá này đang có xu hướng phát triển rộng rãi. Từ đó việc đảm bảo nguồn giống đủ về số lượng lẫn chất lượng đã được đặt ra. Chất lượng cá trê vàng giống do nhiều yếu tố chi phối như môi trường nuôi, kỹ thuật chăm sóc, đàn cá bố mẹ,… Trong đó, chất lượng đàn cá bố mẹ là yếu tố quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và quyết định đến các chỉ tiêu sinh sản như sức sinh sản tương đối, tuyệt đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ sống của ấu trùng,… (Nguyễn Văn Kiểm, 2007). Trong quá trình nuôi vỗ, dinh dưỡng được cung cấp thông qua thức ăn không những cho cá ăn đầy đủ về lượng mà còn phải đầy đủ về chất. Sự phát triển và thành thục sinh dục ở cá trê vàng bố mẹ đòi hỏi hàm lượng dinh dưỡng cao: đủ chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất,… (Lại Văn Hùng, 2012). Đặc biệt là vitamin E vì đây là loại vitamin rất có lợi cho sự thành thục sinh dục ở động vật thủy sản (Nguyễn Văn Kiểm, 2007). Chính vì điều đó, việc nghiên cứu để tìm ra được tỷ lệ vitamin E phù hợp trong nuôi vỗ cá trê vàng giúp đạt hiệu quả sinh sản cao là vấn đề cần thiết. Vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của tỷ lệ vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng” được thực hiện. 1.2 Mục tiêu đề tài Xác định liều lượng Vitamin E phù hợp trong quá trình nuôi vỗ cá trê vàng. Bổ sung thêm một số thông tin kỹ thuật về nuôi vỗ cá trê vàng. 1.3 Nội dung nghiên cứu Theo dõi các chỉ tiêu môi trường (nhiệt độ và pH) trong quá trình nuôi vỗ thành thục và cho cá trê vàng sinh sản. 14. 2 So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục của cá trê vàng. So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng. 15. 3 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng 2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loại như sau: Ngành: Chodrata Lớp: Actinoptergii Bộ: Siluriformes Họ: Clariidae Giống: Clarias Loài:Clarias macrocephalus (Gunther, 1964) Tên địa phương: Cá trê vàng Tên tiếng anh: Yellow catfish. Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng (Nguồn: ảnh chụp) Cá trê vàng đầu rộng, dẹp bằng, da đầu ở sọ não mỏng, xương sọ nổi lên rõ ràng. Miệng cá không co duỗi được, rạch miệng thẳng, nằm ngang, răng trên hàm nhỏ, mịn, cứng. Có 4 đôi râu 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu mép và 2 đôi râu cằm dưới. Mắt nhỏ, nằm ở mặt lưng của đầu và gần chóp mõm. Phần trán giữa hai mắt rộng. Đầu có hai lỗ thóp, một lỗ nằm phía sau đường nối hai mắt, còn lỗ kia nằm phía trước gốc mấu xương 16. 4 chẩm. Mấu xương chẩm tròn rộng. Lỗ mang hẹp, xương nắp mang kém phát triển. Thân dài phần trước tròn, phần sau mỏng, dẹp bên. Cuống đuôi ngắn. Cơ gốc vi phát triển, phủ lên gần tới ngọn các tia vi. Gai vi ngực cứng, nhọn đầu đều có răng cưa hướng xuống. Vi đuôi tròn chẻ hai. Mặt lưng của thân có màu xám đến nâu đen và nhạt dần xuống mặt bụng, mặt dưới của đầu có màu vàng. Trên thân mỗi bên có 10 hàng chấm nhỏ nằm vắt ngang thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). 2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có thể phân biệt nhanh cá trê phổ biến ở Nam Bộ dựa vào gốc xương chẩm: cá trê trắng (Clarias batracus) xương chẩm hình tam giác (đỉnh xương chẩm nhọn chứ không tròn như cá trê lai), cá trê vàng (Clarias macrocephalus) xương chẩm tròn, trê lai (Hybrid catfish ) xương chẩm hình chữ M đỉnh xương chẩm tròn, trê phi (Clarias gariepinus) xương chẩm hình chữ M. Hình 2.2 Đăc điểm nhận dạng 4 loại cá trê dựa theo hình thái xương chẩm (Nguồn:http://www.tvvn.org) 2.1.3 Phân bố và môi trường sống Cá trê vàng là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng khí hậu nhiệt đới. Chúng phân bố ở Philipin, Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). Cá trê vàng sống được trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước có độ mặn thấp (độ mặn < 5 ‰), phát triển tốt trong môi trường nước có độ pH khoảng 5,5 – 8,0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004). Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng môi trường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11 – 39 0 C; pH từ 3,5 – 10,5; hàm lượng oxy hòa tan thấp 1 – 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008). Nói chung cá trê vàng là loài sống đáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất phát triển để tìm mồi. Chúng sống được ở môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tan 17. 5 thấp thậm chí bằng 0 nhờ có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế (Dương Thúy Yên và Vũ Ngọc Út, 1991). 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng Cá trê là loài cá ăn tạp, thiên về chất hữu cơ. Khi còn ở giai đoạn cá bột và cá hương, cá trê cũng thể hiện tính hung dữ như cá tra (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Trong tự nhiên, cá Trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá… ngoài ra trong đều kiện ao nuôi cá trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ lò mổ (Dương Nhựt Long, 2003). Cá mới nở từ trứng do có túi noãn hoàn nên không ăn thức ăn bên ngoài. Sau 48 giờ cá mới tiêu hết noãn hoàn, cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được trứng nước và có thể ăn được các loài giáp xác nhỏ. Khi cá có kích cỡ 4 – 6 cm cá có thể ăn được trùn chỉ. Từ cỡ 4 – 6 cm trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩm như đầu vỏ tôm và các thức ăn tinh khác như cám, bắp, bột cá… (Bạch Thị Huỳnh Mai, 2004). Cá trê thường hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm vào lúc trời gần sáng (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004). 2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng Cá trê vàng là loài có tốc độ tăng trưởng chậm. Sau 5 – 6 tháng nuôi đạt cỡ thương phẩm 150 – 250 g/con (Đoàn Hữu Nghị, 2013). Cá trê vàng giai đoạn cá hương, cá giống lớn nhanh về chiều dài, sau đó cỡ 15cm trở đi tăng nhanh về khối lượng. Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có trong lượng trung bình 400 – 500 g/con (Phạm Văn Khánh và Lý Thi ̣Thanh Loan,

MÃ TÀI LIỆU: 11910

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY