Đề Xuất 12/2022 # Những Lợi Ích Dinh Dưỡng Từ Cá Basa / 2023 # Top 12 Like | Nhahangchacangon.com

Đề Xuất 12/2022 # Những Lợi Ích Dinh Dưỡng Từ Cá Basa / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Lợi Ích Dinh Dưỡng Từ Cá Basa / 2023 mới nhất trên website Nhahangchacangon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(SGTTO) – Basa là loại cá trắng, cung cấp nguồn protein chất lượng cao và chất béo lành mạnh như axit béo omega-3. Ăn cá mang đến một số lợi ích sức khỏe, bao gồm tăng tuổi thọ và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

Giống như các loại cá trắng khác, cá basa có lượng calo thấp và giàu protein chất lượng cao. Một khẩu phần 126 gram cá basa cung cấp: 158 lượng calo; 22,5 gram protein; 7 gram chất béo; 2 gram chất béo bão hòa; 73 mg cholesterol; 0 gram carbs; 89 mg natri.

Cung cấp protein chất lượng cao

Basa – giống như các loại cá trắng khác – là một nguồn protein chất lượng cao. Protein đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, bao gồm sự phát triển của các mô của cơ thể và sản xuất các enzyme chủ chốt. Một khẩu phần basa 126 gram cung cấp 22,5 gram protein hoàn chỉnh, chất lượng cao – có nghĩa là nó chứa tất cả chín axit amin thiết yếu mà bạn cần từ chế độ ăn uống.

Chứa it calo

Hàm lượng calo thấp của cá basa khiến đây trở thành loại thực phẩm tuyệt vời cho người đang hạn chế lượng calo nạp vào cơ thể. Trên thực tế, một khẩu phần 126 gram chỉ có 160 calo. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy protein cá có thể giúp bạn cảm thấy no lâu hơn các nguồn protein động vật khác như so với thịt gà và thịt bò.

Điều này cho thấy, việc ăn cá nguyên chất có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm cả cá trắng.

Những người ăn cá có thể sống lâu hơn

Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, những người ăn nhiều cá thường sống lâu hơn những người không ăn. Trên thực tế, trong một nghiên cứu, những người ăn nhiều cá nhất – được đo bằng cách kiểm tra mức độ chất béo omega-3 trong máu – sống lâu hơn hai năm so với những người ăn ít nhất.

Mặc dù axit béo omega-3 được tìm thấy với số lượng cao nhất trong cá có dầu, nhưng những loại cá nạc như cá basa vẫn chứa lượng omega-3 nhất định. Nghiên cứu cho thấy cá basa là một bổ sung lành mạnh cho chế độ ăn uống cân bằng.

Ăn cá basa có an toàn? Các nghiên cứu phát hiện ra rằng dư lượng kim loại nặng trong cá basa nằm trong giới hạn an toàn. Tuy nhiên, cách nuôi cá basa và môi trường sống của cá có thể khiến chúng trở thành thực phẩm có nguy cơ gây hại cao hơn. Một số nghiên cứu nói rằng, cá da trơn nhập khẩu – bao gồm cả cá basa – từ Việt Nam chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn. Trên thực tế, cá từ Việt Nam có nhiều khả năng chứa thuốc thú y, bao gồm cả kháng sinh, ở nồng độ vượt quá giới hạn pháp lý. Để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc thực phẩm, hãy đảm bảo nấu cá basa đúng cách và tránh ăn nó nếu nó còn sống hoặc nấu chưa chín.

Thiên Lâm Theo chúng tôi

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Và Những Lợi Ích Cho Sức Khỏe / 2023

Protid: trung bình (từ 15 – 24 g cho 100g). So với thịt, cá có nhiều myoalbumin hơn, ít collagen hơn và một lượng đáng kể chất nitrogen không proteic như urê, ammoniac, tạo mùi đặc biệt của cá.

Lipid: trung bình (từ 0,5 – 20g cho 100g cá). Hàm lượng chất béo ở cá thay đổi và người ta phân biệt:

Cá lạt: là nhóm cá từ 0,5 – 2% chất béo như cá bơn, cá lưỡi trâu, cá lóc, cá bông, cá trê.

Cá ít béo: 2 – 8% chất béo như cá chình, cá trích, cá thu, cá bạc má, cá nục, cá ngừ.

Cá béo: hơn 8% chất béo như lươn, cá basa, cá mòi, cá hồi.

Thành phần chất béo trong cá

Trong thời kỳ đẻ trứng, cá ít chất béo. Chất béo ở cá là chất béo không no, có 5 – 7 nối đôi, rất tốt cho sức khỏe

Muối khoáng: Cá giàu photpho, nghèo canxi. Tỷ số Canxi / Photpho tốt hơn ở thịt.

Cá không giàu canxi: Những loại cá nhỏ như cá cơm, cá linh, cá bóng con, nên ăn luôn xương. Ăn cá, nên ăn kèm với rau sống để canxi dễ dàng hấp thu.

Cá biển có lượng iod cao, giàu canxi (300 mg), clo và natri. Cá biển không chứa nhiều natri hơn cá nước ngọt. Nói chung, cá cung cấp cho cơ thể một lượng đáng kể flo, đồng, kẽm, iod, coban, sắt…

Vitamin trong cá

Cá giàu vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12). Nếu luộc cá, nấu canh, các vitamin B tan trong nước. Cá nghèo vitamin C.

Thịt cá giàu vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E. Vì vậy, ăn cá rất tốt cho trẻ em và phụ nữ mang thai.

Cá dễ tiêu hóa, do chứa ít collagen. Cá luộc, cá nấu canh rất dễ tiêu hóa vì chất collagen được chuyển sang nước luộc.

Cá cũng nghèo mô liên kết, cho nên không tồn tại lâu trong dạ dày. Vì vậy, khi ăn cá, cảm thấy “nhẹ bụng”.

Phân loại cá

Cá thường được chia làm 2 loại: cá trắng và cá dầu.

Đa số thịt đều trắng.

Có rất ít mỡ trong thịt, mỡ cá chỉ có trong gan.

Thịt cá trắng ăn dễ tiêu, thích hợp với trẻ em và những người vừa mới bình phục sau cơn bệnh.

Ví dụ: Cá chim, cá mú, cá đồng, cá hồng

Thịt có màu thẫm hơn.

Trong thịt có nhiều mỡ hơn cá trắng, do đó hương vị cá cũng hấp dẫn hơn, loại cá này có nhiều vitamin A và D.

Thịt cá dầu không dễ tiêu như thịt cá trắng vì nó có nhiều mỡ, không thích hợp với người vừa bệnh xong.

Ví dụ: Cá thu, cá ba-sa,…

Cá giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Phân tích kết quả của 13 nghiên cứu 220.000 người, được theo dõi trong 12 năm cho thấy: những người có dùng một lần cá trong tuần, nguy cơ mắc bệnh tim mạch giảm được 15%. Nếu ăn cá 5 lần/ tuần thì giảm được 40% nguy cơ.

Lợi ích sau này là do các axit béo omega – 3, có khả năng ngăn ngừa loạn nhịp, giảm lượng triglycerid và lượng mỡ cơ thể.

Cá giảm nguy cơ bị dị ứng, hen

Theo tạp chí Allergy, 8 – 2006, một nghiên cứu thực hiện với 4.086 trẻ sơ sinh, được theo dõi đến lúc 4 tuổi, cho thấy: những trẻ ăn cá, khi một tuổi hay trước một tuổi, ít có nguy cơ bị dị ứng (so với các trẻ khác).

Một nghiên cứu khác trên 598 trẻ, cho thấy những trẻ thường xuyên dùng cá và ngũ cốc (như gạo lức) ít nguy cơ bị hen.

Ăn cá, hạn chế sự suy thoái chức năng nhận thức

Dùng cá giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Các nhà nghiên cứu Chicago đã theo dõi trong 6 năm tình trạng tâm thần và sử dụng cá của nhóm người tình nguyện thuộc nhóm “Chicago Health and Aging Project” cho thấy: ở những người thường dùng cá, khả năng nhận thức giảm rất chậm, so với người không dùng cá.

Mẹ ăn cá, tốt cho thai nhi

Cá cung cấp các axit béo loại omega – 3 như EPA và DHA cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Vào tam cá nguyệt cuối của thai kỳ, omega – 3 rất cần thiết vì chính lúc này, các tế bào não của bộ thai nhi được hình thành. Ở phụ nữ mang thai, nhu cầu về DHA được nhân lên 2,5 lần và mẹ ăn cá cung cấp các chất cần thiết cho bộ não của thai nhi. Cá còn cung cấp một lượng vitamin D quan trọng, cần thiết cho sự khoáng hóa bộ xương, chất iod cho sự phát triển não của bé và chất sắt cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.

Dị ứng với cá

Cá có thể gây một số rối loạn ở một số người như nổi mề đay, eczema, gây ói mửa, tiêu chảy và rất hiếm hơn là rối loạn tim mạch. Cá có thể gây dị ứng do sự biến đổi chất histidin (một axit amin) thành histamin gây dị ứng.

Cá ngừ, nhất là cá không thật tươi, có thể gây dị ứng cho những người có hệ tiêu hóa yếu hay có cơ địa dễ bị dị ứng. Vì vậy, khuyên ở lần đầu tiên cho trẻ nhỏ ăn cá, nên cho bé ăn một lượng nhỏ mà thôi. Đối với trẻ mắc chứng khó tiêu, bị hen hay bị chàm (eczema), không nên cho ăn cá. Cá có chứa chất nitrogen không proteic như urê, ammoniac; vì vậy nên hạn chế ăn cá cho những người bị gút và viêm khớp.

Đối với phụ nữ mang thai, chất metil thủy ngân có khả năng qua nhau thai và sữa mẹ. Nhiều nghiên cứu cũng xác định thai nhi, khi tiếp xúc với metil thủy ngân qua nhau thai, khi sinh ra, có nguy cơ có triệu chứng thần kinh ở thị giác, thính giác và ngôn ngữ. Nhưng cá có nguy cơ chứa metil thuỷ ngân chỉ là loại cá lớn, cá bắt mồi (cá ăn động vật) như cá ngừ đại dương, cá thu, cá chuồn, cá đuối, cá kìm, cá mú. Vì vậy, khuyên các bà mang thai hạn chế dùng các loại cá lớn thuộc nhóm cá bắt mồi, có thể có lượng metil thủy ngân cao.

Cách chọn cá tươi

Vảy: mịn và ép vào da.

Mắt: trong suốt và nhô ra.

Thịt: chắc, có độ đàn hồi khi chạm vào, không có mùi hôi.

Mang cá: màu đỏ tươi.

Da: màu tươi và óng.

Tuy nhiên, cần lưu ý để tránh sử dụng những loại cá có ướp hóa chất dùng trong bảo quản tươi lâu hoặc các loại cá tự thân có độc tố gây ngộ độc chết người thường xảy ra trong các hộ gia đình nông thôn.

Bảo quản lạnh cá

Nếu biết cách, cá ướp lạnh cũng bổ dưỡng như cá tươi.

Làm sạch và rửa cá cẩn thận.

Nên cắt con cá lớn thành những lát nhỏ, bọc cá lại trong giấy sáp và đặt trong hộp chứa cẩn thận (có nắp đậy kín hoặc để trong bao nhựa tổng hợp).

Ướp lạnh cá ngay tức khắc.

Khi rã đông, không để cá tan đá trong nước, nên để cá mềm lại trong ngăn bớt lạnh hơn ở trong tủ lạnh.

Không ướp lạnh phần cá đã được rã đông.

Cách làm sạch cá

Sơ chế cá:

Sau khi sơ chế, có thể chế biến cá:

Cá phi lê: Lát cá dài cắt dọc từ xương sống, với rất ít xương ở trong thịt.

Cá lát: miếng cá được cắt ngang, trong đó có một phần của xương sống.

Cá viên: Là các sản phẩm từ thịt cá băm nhỏ, ướp gia vị và trộn với bột, nhồi mịn.

Cá muối: bảo quản cá bằng muối và phơi khô.

Các món nấu ăn với cá đều làm nhanh vì có ít mô liên kết hơn thịt nên dễ chín, mềm.

Cá nấu chín quá, đặc biệt với cá nướng, cá chiên… ăn sẽ dai và khô.

Cá chín, thịt sẽ đục và mềm.

Những Lợi Ích Không Ngờ Từ Cá Chép Bạn Không Nên Bỏ Qua / 2023

Cá chép: Thịt cá cùng với vây cá đều là những vị thuốc quý , trong y học cổ truyền Cá Chép còn được gọi là Lý Ngư. Cá có thịt dày và béo, ít xương dăm, thớ thịt trắng mịn, mùi vị thơm ngon…Không những là món ăn ngon mà cá chép còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, có tác dụng chữa trị bệnh tốt, đặc biệt là các bệnh phụ nữ.

Theo lịch sử ghi chép thời nhà Lý: “Cá chép là dương tính trong âm tính, có tác dụng tiểu tiện, cho nên có thể chữa được bệnh khi kết lạnh, nướng lên thì hoả hoá, có phát phong hàn, bình phổi thông sữa, làm sạch đường tiêu hoá, bài tiết và trừ khử được tả độc sưng tấy”.

Ngoài ra, ăn cá chép có thể hỗ trợ điều trị các bệnh như: Bổ tỳ vị, lợi tiểu, tiêu phù, thông sữa, chữa ho, lở loét…là một trong những thực phẩm bổ dưỡng cho thai phụ. Do lợi tiểu, tiêu phù nên cá chép còn được dùng trong nhiều bệnh khác như gan, thận.

Vì sao nên ăn Cá Chép?

Trong thịt cá chép có chứa nhiều protid, lipid, cung cấp khoáng chất và vitamin, vây cá chứa nhiều collagen. Đặc biệt, trong cái tiết trời se lạnh của mùa thu và chuẩn bị sang đông, rất phù hợp để thưởng thức những món ngon được chế biến từ Cá Chép như: món cá chép om dưa, lẩu cá chép,… thì thật tuyệt. Không những là món ăn ngon, cá chép còn có tác dụng chữa bệnh tốt. Thịt cá, vây cá, mật cá và đầu cá đều là những vị thuốc trong y học cổ truyền.

Theo Đông y, thịt cá chép có vị ngọt, tính bình; vào tỳ thận. Có tác dụng lợi thủy tiêu thũng, hạ khí thông nhũ. Dùng cho các trường hợp phù thũng bụng phù trướng, hai chân phù nề, vàng da, ứ tắc sữa… Vảy cá có tính bình, tác dụng cầm máu. Mật cá có vị đắng tính lạnh, không độc, có tác dụng thông ứ.

Để món ăn được ngon nhất, nên tìm mua các loại Cá chép được sống ở môi trường rộng lớn, nước trong như ở các sông lớn Hòa Bình. Cá chép sông thường có giá cao hơn các loại cá nuôi ở các vùng ao hồ, nhưng chất lượng cá khác hẳn từ chất lượng thịt cá cho đến hương vị.Địa chỉ cung cấp cá Sạch Sông Đà uy tín tại Hà Nội:

Hệ thống Cường Thịnh Fish tại Hà Nội

Nhà hàng Quê Đặc Sản Cá Sông Đà

Địa chỉ: 120B1 Phố Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Cá Sạch Sông Đà – Cường Thịnh Fish

Địa chỉ: 108B-E2 Phố Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Giá Trị Dinh Dưỡng Của Cá Tra, Basa / 2023

Cá Tra(Pangasius hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) là một trong những đối tượng nuôi trồng thủy sản đang được phát triển với tốc độ nhanh tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Bến Tre…) và là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao. CáTra và cá Basa của Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cá thơm ngon hơn so với các loài cá da trơn khác.

Trong dinh dưỡng học người ta đã biết cá là một món ăn quý có nhiều protein, nhiều chất khoáng quan trọng và có gần đủ các loại vitamin, đặc biệt nhiều vitamin A và D trong gan cá và một số vitamin nhóm B. Hơn thế nữa, cá Tra-Basa là hai loài có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, ít béo, nhiều EPA và DHA, ít cholesterol.

Lượng protein trong cá Tra, Basa vào khoảng 23% đến 28%, tương đối cao hơn các loài cá nước ngọt khác (16-17% tùy loại cá). Các protein của cá đều dễ tiêu hóa và dễ hấp thu hơn thịt. Quan trọng hơn nữa là thành phần các protein trong cá Tra-Basa vừa có chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể lại vừa có tỷ lệ các acid amin thiết yếu (EAA) rất cân bằng và phù hợp với nhu cầu EAA của con người.

Cá Basa. (Ảnh: tahacoseafood)

Về chất béo, hàm lượng chất béo trong cá Tra-Basa ít hơn so với thịt nhưng chất lượng mỡ cá lại tốt hơn. Các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70% trong tổng số lipid bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic, klupanodonic… Các acid béo này là vật chất quan trọng hỗ trợ cho nhiều cơ quan trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ tuần hoàn. Nhiều nghiên cứu khoa học đã phát hiện rằng trong chất béo chưa bão hòa của cá Tra-Basa có chứa nhiều acid béo Omega_3 (EPA và DHA). Đây là các acid béo quan trọng mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên bắt buộc phải được cung cấp từ thức ăn.

Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán, tổng hợp của não. DHA được xem là không thể thiếu trong giai đoạn trẻ em đang phát triển, thanh niên hoặc những người lao động trí óc thường xuyên. Nếu cơ thể thiếu DHA, bộ não sẽ trì trệ, trí nhớ giảm sút, kém thông minh. Chất EPA (Eicosapentaenoic Acid) cũng có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá và có tác dụng phòng chống bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim. Như vậy, EPA rất cần thiết cho người cao tuổi cũng như người tiêu dùng trong độ tuổi lao động. Ngày nay, các nhà khoa học đã cho biết thêm hàm lượng Cholesterol trong cá Tra, Basa cực kỳ thấp, chỉ chiếm khoảng 0.02% thành phần thịt cá (cụ thể là xấp xỉ 22mg đến 25mg trên 100g cá thành phẩm ăn được).

Tên tiếng Anh: Sutchi catfish

Tên khoa học: Pangasius hypophthalmus (Sauvage, 1878)

Tên thương mại: Tra catfish

Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được

Tổng năng lượng cung cấp (calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA) (g)

Cholesterol

(%)

Natri

(mg)

124.52

23.42

3.42

1.78

0.025

70.6

Tên tiếng Anh: Yellowtail catfish

Tên khoa học: Pangasius bocourti (Sauvage, 1880)

Tên thương mại: Basa catfish

Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được

Tổng năng lượng cung cấp (calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA) (g)

Cholesterol

(%)

Natri

(mg)

170

28.03

7.02

5.00

0.022

70.6

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Lợi Ích Dinh Dưỡng Từ Cá Basa / 2023 trên website Nhahangchacangon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!