Đề Xuất 1/2023 # Kỹ Thuật Nuôi Cá Ngựa Vằn Sinh Sản, Và Cách Chọn Bể Nuôi # Top 1 Like | Nhahangchacangon.com

Đề Xuất 1/2023 # Kỹ Thuật Nuôi Cá Ngựa Vằn Sinh Sản, Và Cách Chọn Bể Nuôi # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kỹ Thuật Nuôi Cá Ngựa Vằn Sinh Sản, Và Cách Chọn Bể Nuôi mới nhất trên website Nhahangchacangon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng Quan Về Cá Ngựa Vằn

Cá Ngựa Vằn có tên khoa học là Danio rerio, tên tiếng Anh là Zebra danio, ngoài ra nó còn có tên tiếng Việt khác là Cá Sọc Ngựa. Nó thuộc bộ cá chép và họ cá chép.

Cá Ngựa Vằn là loại cá nước ngọt hiền lành có thể nuôi chung với các loài cá khác. Loài cá này rất khỏe ít bệnh tật, dễ nuôi, có thể sống trong các bể có kích thước bé mà không chết. Chính vì vậy loài cá này phù hợp với những người mới chơi cá cảnh.

Cá ngựa vằn là loại cá nước ngọt được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới, thuộc họ cá chép. Quê hương của loài cá này là khu vực vùng núi Himalaya. Cá Ngựa Vằn được tìm thấy ở Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Việt Nam.

Môi trường sống tự nhiên và nguyên thủy của cá ngựa vằn được các định là đáy dưới triều và rạn san hô. Về ngoại hình, trên thân của cá ngựa vằn có những sọc kẻ màu sắc xen kẽ nhau theo chiều dài của thân cá. Quan sát sẽ thấy chúng khá giống với những chú ngựa vằn bơi trong hồ nước.

Cá trưởng thành đạt kích thước từ 5 cm đến 6 cm. Rất khó phân biệt cá ngựa vằn đực và cái. Cá cái thường có kích thước to hơn cá đực một chút trong cùng một bầy. Cả cá đực và cá cái đều chuyển màu sọc trên da theo hướng đậm và tươi sáng hơn chỉ vào mùa giao phối.

Một số khác biệt về giới tính biểu hiện qua các sọc này cũng chỉ trở nên dễ nhận biết hơn vào thời điểm giao phối. Bạn nên mua nuôi chung từ 5 đến 7 con để đạt xác xuất có cả cá trống và cá mái. Khi cá mái sắp sinh, bụng cá mái sẽ rất to và sẽ sinh sản bằng cách đẻ trứng.

Cá Ngựa Vằn có 25 nhiễm sắc thể và bộ gen của chúng bao gồm gần 1,5×10 tỉ cặp base ni tơ.

Chăm Sóc Cá Ngựa Vằn

Cá Ngựa Vằn thích hợp với những bể cá rộng có kích thước từ 60 cm đến 80 cm và có dung tích 90 lít trở nên. Cá thích hợp sống trong nguồn nước có nhiệt độ từ 20 độ đến 28 độ C, độ cứng của nước từ 5 đến 19 dH, độ pH từ 6,0 đến 8,0. Cá ngựa vằn rất hoạt bát và hay nhảy ra khỏi bể.

Chính vì vậy, đối với những bể cảnh nhỏ, bạn nên thiết kế thêm nắp đậy. Còn với bể cảnh lớn thì bạn có thể yên tâm vì bể rộng cá đã đủ không gian sinh sống nên cá ít nhảy ra ngoài hơn.

Bạn cần phải trang bị cho bể có ánh sáng vừa phải cùng với hệ thống lọc nước và sục khí để duy trì môi trường sống tốt nhất cho cá Ngựa Vằn. Trong nước máy thường chứa chất sát khuẩn, nhất là clo gây hại cho cá. Nếu sử dụng trực tiếp nước này nuôi cá thì cá có thể sẽ chết.

Vì vậy, nếu muốn dùng nước máy nuôi cá thì nên đổ nước ra một chiếc thau để nước sau khoảng 24 tiếng cho clo bay đi hết rồi với cho vào bể cá hoặc sau khi nước bơm lên bồn chứa sau 24 tiếng mới được sử dụng.

Thức Ăn Cho Cá Ngựa Vằn

Cá ngựa vằn là loài cá ăn tạp. Chúng ăn rất nhiều thứ khác nhau từ bùn đất cho đến cát, từ côn trùng cho đến động vật thuộc lớp nhện, từ thực vật và tảo biển cho đến cả rác.

Nên cho cá ăn vừa đủ không nên để thức ăn dư thừa tránh làm thừa nhiều thức ăn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước bể cá của bạn. Cho cá ăn 2 lần/ngày. Ngoài thức ăn khô, bạn có thể bổ sung thêm thức ăn tươi như trùn chỉ. Khi nuôi cá này, nên mua ít nhất từ 8 đến 10 con để cá có đàn dễ sinh sống và phát triển.

Sinh Sản Của Cá Ngựa Vằn

Cá Ngựa Vằn hầu như đẻ quanh năm nhưng tập trung nhất vào các tháng mùa mưa là từ tháng 6 đến tháng 10 và thấp nhất vào tháng 12 đến tháng 1. Cá có chu kì sinh sản ngắn, đẻ nhiều lần trong năm, nhiệt độ thích hợp cho cá đẻ là 27 độ đến 28 độ C.

Khi cá đạt được 4 tháng tuổi thì đã đủ tuổi sinh dục, thời gian sinh sản trở lại từ 9 đến 15 ngày. Tuy nhiên. Cá đẻ trứng dính. Trứng dính vào giá thể, rễ bèo, rong…

Sau khi cá đẻ xong, bạn phải vớt cá bố mẹ ra để tránh chúng ăn trứng. Trứng cá được ấp trong thau nhựa, mực nước cao từ 25 cm đến 30 cm, sục khí liên tục hoặc định kì thay nước mỗi ngày. Trứng ấp ở nhiệt độ 27 độ đến 28 độ C sau 44 giờ đến 48 giờ thì nở.

Sau 3 ngày tuổi thì cá tiêu hết noãn hoàng. Từ 4 đến 8 ngày tuổi thì bạn có thể cho cá bộ ăn thức ăn ưa thích là Rotifera, có thể thay thế lòng đỏ trứng gà nhưng dễ làm đục nước và khó chăm sóc. 8 – 15 ngày tuổi.

Ngoài Rotifera cỡ lớn cá còn ăn Moina cỡ nhỏ, bạn hãy kết hợp cả 2 thứ sẽ cho hiệu quả sống cao nhất với cá bột. Từ 15 ngày đến 30 ngày tuổi thì bạn có thể cho cá ăn Moina và trùn chỉ.

Cá Ngựa Vằn Có Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu

Các bạn có thể tìm mua cá Ngựa Vằn ở các cửa hàng cá cảnh với giá trung bình là 3000 đồng/con. Tùy theo kích thước và màu sắc mà cá sẽ có giá dao động trong khoảng 2000 đồng đến 6000 đồng/con.

Cá Ngựa Vằn Giá Bao Nhiêu? Cách Nuôi Cá Sọc Ngựa Sinh Sản

Chúng hiếm khi bị mắc bệnh, nhưng một khi đã mắc là chết.

Đối với những anh em mới tập tành nuôi cá trong bể thủy sinh tại gia có thể chọn mua cá ngựa vằn về để nuôi sẽ rất thích hợp.

Trên thực tế cá sọc ngựa có kích thước khá nhỏ, chiều dài cơ thể chỉ đạt khoảng 5cm. Trên thân có các đường sọc trắng, đen, đỏ trải dài từ đầu xuống cuối đuôi.

Có lẽ chính vì đặc điểm này mà người ta đã đặt tên chúng là cá ngựa vằn.

Cá ngựa vằn là loài cá có sức khỏe tốt nên chúng có thể giao phối và sinh sản tất cả các tháng trong năm.

Tuy nhiên, giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 10 là thời điểm cá ngựa vằn phát triển mạnh nhất.

Nhiệt độ lý tưởng để cá đẻ trứng là khoảng 27 độ C.

Để đảm bảo an toàn cũng như tránh các loài cá khác ăn trứng. Trước khi cá đẻ người nuôi nên cách lý chúng sang một bể riêng biệt để nuôi.

Trứng cá sọc ngựa trong suốt không màu nên rất khó nhận biết bằng mắt thường. Đợi khi cá con trưởng thành rồi mới thả lại vào bể chung

Trung bình sau 1 tuần là trứng sẽ nở thành cá con, tỉ lệ trứng sau khi nở thành cá chiếm khoảng 88%

Hầu hết trong các dòng các kiểng thì cá sọc ngựa cái sẽ có kích thước cơ thể lớn hơn cá ngựa vằn đực. Bụng cũng to và tròn hơn cá đực

Phần vây lưng và vây bụng ở cá sọc ngựa sẽ có xu hướng dài hơn cá sọc cái.

Cá ngựa vằn thường có xu hướng bơi theo đàn, vì vậy nếu lựa chọn nuôi dòng cá này bạn nên mua ít nhất 10 con mới có thể thấy hết được vẻ đẹp của chúng.

Cá sọc ngựa đẹp nhất là màu hồng đỏ và vàng xanh

Vốn là loài cá cảnh ăn tạp nên thức ăn yêu thích của cá sọc ngựa là các loài côn trùng nhỏ, giun, các động vật giác xác nhỏ trong nước…

Ngoài ra chúng cũng có thể ăn các loại thức ăn hạt cho cá

Vốn là loài cá hiền lành, ít khi gây chiến với đồng loại nên bạn có thể nuôi chung cá sọc ngựa với cá neon, cá 7 màu, cá lan thọ, cá kiếm, bình tích…

Nước trong bể nuôi cá sọc ngựa phải là nước sạch, không bị ôi nhiễm. Người nuôi nên có kế hoạch vệ sinh và cọ rửa bể thủy sinh thường xuyên.

Nhiệt độ nước thích hợp nhất để nuôi cá ngựa vằn là từ 20 tới 28 độ C , độ pH khoảng 7,

Bể nuôi cá sọc ngựa không cần quá to, chỉ cần chọn mua một chiếc bể mini là được. Tuy nhiên, nếu muốn đẹp thì bạn nên trang bị một chiếc bể trung bình để nuôi cá theo đàn sẽ phù hợp hơn.

Mặc dù cá sọc ngựa hiếm khi mắc các bệnh lặt vặt, tuy nhiên nếu muốn cá sống lâu bạn cần quan tâm tới chất lượng nguồn nước trong bể.

Hệ thống lọc nên được bật 24/24 cũng như cần có kế hoạch thay nước 1 tuần/lần để sát khuẩn cũng như tiêu diệt các mầm bệnh.

Trong quá trình nuôi bạn cũng nên chú ý tới nhiệt độ ánh sáng chiếu xuống bể, vào mùa đông khi nhiệt độ nước xuống thấp thì bạn nên tăng nhiệt độ đèn sưởi.

Đảm bảo nhiệt độ nước luôn ở mức lý tưởng nhất

Đặc biệt, cũng không nên để ánh đèn quá sáng, bởi có thể ảnh hưởng tới thị lực của cá từ đó khiến chúng gặp khó khăn trong quá trình di chuyển và tìm kiếm thức ăn.

Cá sọc ngựa hiện được bán rất nhiều trong các cửa hàng cá cảnh trên địa bàn Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.

Ở Việt Nam chúng phổ biến tới mức nhiều người còn gọi chúng là giống cá quốc dân. Độ phổ biến của cá ngựa vằn vây dài chỉ sau cá 7 màu một chút mà thôi.

Kỹ Thuật Sinh Sản Và Nuôi Thương Phẩm Cá Lóc

Vì thế, nghề nuôi cá lóc vừa phù hợp với những hộ nghèo nguồn vốn đầu tư ít, vừa phù hợp với các doanh nghiệp đầu tư nuôi với quy mô trang trại. Đây vừa là mô hình nuôi góp phần xóa đói giảm nghèo, vừa là mô hình làm giàu cho các doanh nghiêp của Việt Nam, nên cần được đầu tư phát triển và nhân rộng.

A. Kỹ thuật sinh sản và ương ấp

I. Một số đặc điểm của cá lóc

– Cá lóc thường sống ở đồng ruộng, sông, kênh rạch và có khả năng thích ứng cao với sự biến động về nhiệt độ nước của môi trường.

– Thức ăn ưa thích là động vật và thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cá.

– Cá lóc là loài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trong điều kiện nuôi tốt thì sau 6 – 8 tháng cá có thể đạt 0,5 – 1,2 kg/con; cá cái thường lớn nhanh hơn cá đực.

– Cá lóc đẻ lần đầu khoảng 5 – 6 tháng tuổi, tốt nhất ở giai đoạn 1 – 4 tuổi, sinh sản tập trung từ tháng 4 – 8 và có tập tính bảo vệ trứng và cá con.

II. Nuôi vỗ cá lóc trong ao

– Diện tích ao: 200 – 1.000m2, mật độ: 40-50 kg/100m2

– Thức ăn: Nếu dùng cá tạp, phế phẩm lò mổ, khẩu phần 5 – 7% khối lượng/ngày. Nếu dùng thức ăn viên (đảm bảo 45% đạm) 1,5-2% khối lượng cá/ngày.

– Nuôi khoảng 45 – 60 ngày cá thành thục.

– Chọn cá bố mẹ: Cá đực cơ thể thon, bụng nhỏ, màu sắc rõ các vạch trên thân, không xây sát. Cá cái: bụng to, mềm, lỗ sinh dục màu hồng, lồi, trứng vàng rơm, bóng, đều.

III. Cho cá lóc đẻ và ấp trứng 1. Cho cá đẻ tự nhiên trong ao

– Có thể đào hố đất nhỏ (2-4 m2), độ sâu 0,8-1,2m, có nguồn nước cấp vào ao đẻ. Mặt hố có thể thả ít bèo, rau muống hoặc làm vỉ che nắng. Mật độ 1 cặp/1 ao (1 đực, 1 cái).

– Nếu sử dụng ao to cho cá lóc đẻ cần tiến hành như sau:

+ Cải tạo ao, vét bùn, rải vôi, phơi đáy.

+ Lấy nước vào ao, để lắng trong 3-5 ngày. Duy trì mực nước 0,8-1m.

+ Làm tổ cho cá đẻ bằng lá dừa cắm xuống ao hoặc rau, bèo, mỗi tổ cách nhau 3-4m, cắm cách đáy 0,3-0,5m. Để sẵn trong tổ rau muống, rơm rạ để giữ trứng khi cá đẻ.

2. Kích thích cá lóc đẻ bằng phương pháp nhân tạo

– Yêu cầu: Chọn cá chính xác, đặc biệt cá đực; kích thích tố có hoạt tính cao.

– Đối với cá đực: Tiêm trước cá cái 8-10 tiếng, liều lượng: HCG 3.000 – 4.000 UI/kg hoặc tiêm cùng với lần tiêm thứ nhất của cá cái.

– Đối với cá cái: tiêm 2 lần:

+ Liều 1: 500 – 1.000 UI/kg cá cái.

+ Liều 2: tiêm sau lần 7 – 8 giờ tiếp tiêm lần 2: liều lượng: 3 – 5 não + 3.000 – 4.000 HCG UI/kg cá cái.

+ Sau 12 – 15 giờ cá sẽ đẻ trứng

+ Sau khi tiêm xong, có thể cho cá đẻ trong bể xi măng, bể đất lót bạt hoặc cho cá đẻ dưới ao. Bể đẻ có diện tích 2-3m2, độ sâu 0,3-0,5m; mật độ 1 cặp/1 bể. Nếu cho đẻ dưới ao cần cắm tổ cho cá, các tổ cách nhau 3-4m.

3. Ấp trứng

– Có thể sử dụng nhiều phương tiện sẵn có để ấp trứng cá lóc: thau, bể nhựa,…

– Mực nước: 0,2-0,5m

– Mật độ ấp trứng trung bình: 2.000 trứng/dm2

– Thay nước: 6 giờ/lần

– Nguồn nước ấp: sạch, không nhiễm bẩn và nhiễm bệnh

– Chú ý: loại bỏ trứng ung (có màu trắng đục)

– Sau khi cá nở 2 ngày có thể chuyển cá ra các dụng cụ có diện tích lớn hoặc các ao nhỏ đã được cải tạo đúng kỹ thuật.

Cá lóc giống

IV. Kỹ thuật ương cá lóc 1. Ương trong bể

– Thức ăn:

+ Dùng động vật phù du hoặc trứng đã luộc chín đánh tan trong nước cho cá ăn.

+ Cho ăn 4-6 lần/ngày.

+ Lượng cho ăn: thỏa mãn nhu cầu

– Mật độ ương: 2.000-4.000 con/m2.

– Sau 30 ngày, san thưa còn 1.000-2.000 con/m2

– Mực nước: 0,5-0,8m.

– Ngày thay nước 2-4 lần, mỗi lần thay 30% thể tích nước.

– Sau khoảng 10 ngày ương, tập cho cá ăn tép, cá nhỏ băm nát.

2. Ương trong giai/vèo

– Yêu cầu: loại lưới mùng mắt nhỏ cá bột không lọt. Nước ao sạch, mát.

– Mật độ: 10.000-20.000/m2 sau 1 tháng san thưa còn 5.000-10.000 con/m2

– Thức ăn: tương tự như ương trong bể xi-măng, bể nhựa.

– Sau khoảng 10 ngày ương, tập cho cá ăn tép, cá nhỏ băm nát.

B Nuôi cá Lóc thương phẩm

1. Nuôi cá Lóc trong giai đặt trong ao đất

– Thông thường mùa vụ nuôi tập trung từ tháng 5 – 9, trong đó tập trung nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.

– Giống cá Lóc chọn thả nuôi phải có kích cỡ đồng đều, khỏe mạnh, nhiều nhớt, không bị thương tích hay bệnh tật. Cỡ cá giống phải đạt từ 20 – 30g/con, mật độ thả từ 80 – 100 con/m3 là tốt nhất.

– Thành phần thức ăn Cá Lóc là loài cá ăn động vật, thành phần thức ăn bao gồm nhiều loại động vật tươi sống như: cá, tép, ếch nhái… Trong quá trình nuôi, có thể tập luyện cá giống quen dần với loại thức ăn chế biến từ cá nguồn nguyên liệu địa phương như cá tạp, tấm cám, bắp, và vitamin…có hàm lượng đạm cao hơn 20 % hoặc sử dụng thức ăn công nghiệp hay thức ăn tự chế biến để nuôi cá.

– Khẩu phần ăn + Khẩu phần thức ăn từ 5-15% trọng lượng cá. Khẩu phần này được điều chỉnh tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng, tình hình sức khỏe và các giai đoạn phát triển của cá. + Thông thường ở thời điểm mới thả giống, do kích thước cá còn nhỏ, thức ăn cần được xay nhuyễn; đến khi cá lớn, thức ăn có thể cung cấp trực tiếp. Việc dùng sàn cho cá ăn được khẳng định mang lại hiệu quả cao trong quá trình nuôi.

b) Chăm sóc và quản lý

Hoạt động chăm sóc và quản lý cá Lóc cần phải được thực hiện thường xuyên. Các hoạt động này bao gồm: kiểm tra giai (hệ thống dây, lưới…) và tình hình sức khỏe của cá nuôi, vệ sinh giai tránh rong bám nhiều ô nhiễm môi trường nuôi.

Thời gian nuôi cá Lóc thường ít nhất là 6 tháng, thông thường là 7 – 8 tháng. Trọng lượng cá khi thu hoạch có thể đạt kích cỡ trung bình 0,5 – 1,5 kg/con. Trước khi thu hoạch 1 – 2 ngày không nên cho cá ăn. Khi thu hoạch có thể dùng vợt vớt cá.

2. Kỹ thuật nuôi cá Lóc trong ao đất a) Chuẩn bị ao

– Diện tích ao: 100 – 1.000 m2, độ sâu: 1,5 – 2 m, nhiệt độ 23 – 32oC, pH từ 6 – 8.

– Ao được cải tạo, dọn dẹp môi trường xung quanh, cống bọng chắc chắn. Bờ bao phải cao hơn đỉnh lủ cao nhất 0,5m. Dùng lưới chắn hoặc đăng tre cao 0,8 – 1m để tránh cá nhảy ra ngoài.

b) Mật độ thả nuôi

Mật độ nuôi trung bình 15 – 30 con/m2, không nên nuôi quá dày ảnh hưởng đến sức lớn của cá

c) Cho ăn và quản lý chăm sóc

– Thức ăn giống như ở nuôi cá trong giai, khẩu phần ăn 5-10 % trọng lượng cá.

– Dùng sàn để cho cá ăn và dễ theo dõi cá. Ngày cho ăn hai lần vào buổi sáng và buổi chiều.

– Thường xuyên kiểm tra hệ thống công trình nuôi và hoạt động của cá. Theo dõi sự biến động chất lượng nước trong ao nuôi, cần giữ nước sạch, định kỳ 2 – 3 tuần thay nước một lần. Nếu có điều kiện thì cho nước lưu thông nhẹ thường xuyên.

Hạ mực nước ao còn khoảng 40 – 50 cm lấy lưới kéo đánh bắt dần. Khi thu hoạch toàn bộ thì phải tát cạn. Chu kỳ nuôi kéo dài ít nhất là 6 tháng, trọng lượng trung bình 0,5 – 1 kg/con.

Theo Minh Anh, Trung tâm Khuyến Nông Quốc Gia,

Cá Koi Sinh Sản Như Thế Nào Và Kỹ Thuật Nuôi Cá Koi Sinh Sản

Cách cá koi sinh sản trong môi trường tự nhiênCá koi chính là giống cá chép có nhiều màu sắc của Nhật Bản, trước khi con người can thiệp vào quá trình lai tạo thì cá koi sinh sản tự nhiên với những tập tính chung của loài cá chép.

Mùa sinh sản của cá chép là vào mùa xuân và mùa thu, thời tiết mát mẻ, dễ chịu và nhiệt độ nước hồ không quá cao. Giống cá chép ưa đẻ vào những ngày có mưa rào to, thời gian vào lúc sáng sớm, tập tính sinh sản của chúng thường là theo nhóm một con chép cái và 2 – 3 con chép đực bơi sát kèm theo.

Cá koi cái:

Cho cá koi sinh sản theo hình thức tự nhiên thường không đạt được số lượng trứng thụ tinh và cá bột như mong muốn. Chính vì thế người nuôi cá koi thường tiến hành thụ tinh nhân tạo cho cá koi để chọn lọc những giống cá koi có màu sắc như mong muốn, tránh hiện tượng lai tạp gây ra thoái hóa giống.

Kiểm tra lỗ sinh dục trên cơ thể cá koi sinh sản Cá koi đực:

Cá koi sinh sản dưới sự can thiệp của con ngườiCó hai cách cho cá koi sinh sản dưới sự can thiệp của con người đó là cho trứng cá koi thụ tinh tự nhiên hoặc thụ tinh nhân tạo. Yêu cầu lựa chọn trong đàn những con cá koi bố mẹ khỏe mạnh, thành thục sinh dục theo những tiêu chí sau:

Kiểm tra chất lượng tinh dịch của cá đực bằng cách vuốt nhẹ phần bụng gần lỗ sinh dục, thấy tinh dịch có màu trắng đục là đạt chuẩn. Chỉ thực hiện động tác vuốt 1 lần, càng vuốt nhiều cá đực càng mất nhiều tinh dịch.

Thụ tinh nhân tạo là cách cho cá koi sinh sản phổ biến hiện nay

Đối với cách đầu tiên, người nuôi cần xây bể riêng và thả những con cá koi thành thục sinh dục ít nhất từ 1 tuổi trở lên vào đó. Độ tuổi sinh sản tốt nhất của cá koi cái là từ 2 – 3 tuổi, lúc này cá có thể đẻ được từ 150 đến 200 ngàn trứng/ lần. Đồng thời chất lượng trứng của cá lúc này cũng là tốt nhất, tỷ lệ thụ tinh tạo thành cá bột cao hơn so với cá koi cái đã già.

Người nuôi cá koi tiến hành thả cá koi bố mẹ vào bể đẻ xây sẵn theo từng nhóm một vài con đực và một con cái. Bể đẻ thường xây với diện tích nhỏ, nông và có bổ sung rong, rêu và cây thủy sinh để trứng cá koi đã thụ tinh bám vào đó và nở tự nhiên. Sau khi cá chép cái đẻ trứng xong được một lúc thì bắt nhóm cá bố mẹ ra bằng vợt và tiếp tục cho nhóm cá koi bố mẹ khác vào.

Cách cho cá koi sinh sản thứ hai là cách thụ tinh nhân tạo, bằng cách lấy trực tiếp tinh dịch và trứng từ cá koi bố mẹ và tiến hành thụ tinh theo tỷ lệ đã tính toán từ trước. Lấy trứng từ cá koi cái và tinh dịch từ cá koi đực theo phương pháp thủ công là ấn nhẹ vào lỗ sinh dục dưới bụng cá.

Hình thức cho cá koi sinh sản phổ biến nhất hiện nayCách thụ tinh nhân tạo cho cá koi sinh sản được áp dụng nhiều hơn cách cho sinh sản tự nhiên, vì ưu điểm tăng tỷ lệ thụ tinh và giảm bớt số lượng trứng không thể nở thành cá bột. Tuy nhiên với cả hai cách thì người nuôi koi cũng phải tính toán cho các giống koi nào phối với nhau để tạo ra giống mới. Cách làm này tạo ra cá bột màu sắc theo giống mong muốn của chủ hồ koi, là phương pháp chọn lọc cá koi giống hiệu quả.

Hiện nay những con cá koi đẹp hầu hết đều ra đời từ việc kiểm soát sinh sản cá koi của chủ hồ nuôi. Để mua được những con cá koi màu sắc đẹp và tránh mua phải cá không đạt tiêu chuẩn thì cần phải tham khảo kĩ, tìm mua tại những địa chỉ chuyên cung cấp cá koi uy tín. Người mua không tinh ý phân biệt rất có thể sẽ mua phải cá koi lai với mức giá cao của cá koi Nhật Bản thuần chủng.

Kanokoi Farm

Những địa chỉ bán cá koi Nhật thuần chủng như Kanokoi farm thường tư vấn kèm cho khách hàng dịch vụ xây dựng hồ koi phù hợp với diện tích nhà và sân vườn.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ: Trung tâm giao thương 365 Hà Đông – Hà Nội

Điện thoại: 0995 66 4444

Email: kanokoihn@gmail.com

Website: https://kanokoi.com/

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kỹ Thuật Nuôi Cá Ngựa Vằn Sinh Sản, Và Cách Chọn Bể Nuôi trên website Nhahangchacangon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!